Trang chủ › Ghi chú › Trụ ngày

Trụ ngày Kỷ Hợi (己亥): Bình địa mộc, Không vong và Thập thần

Trụ ngày · · Ban biên tập Mutal Unnie

Tóm tắt

Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Kỷ Hợi là tổ hợp thứ 36 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Kỷ là Âm Thổ, trên Nhật chi Hợi (Thủy). Nạp âm: Bình địa mộc · Không vong: Thìn·Tỵ · Thập thần: Chính tài · Thập nhị thần sát: Địa sát

Kỷ Hợi — ruộng vườn
Trong bài này
  1. Trụ ngày Kỷ Hợi gồm những gì?
  2. Nạp âm Bình địa mộc khác trụ cùng cặp thế nào?
  3. Vì sao bản khí được tính là Chính tài?
  4. Các ngày Kỷ Hợi tiếp theo là khi nào?
  5. Hiểu Không vong Thìn·Tỵ thế nào?
  6. Vị trí Địa sát lấy mốc nào?
  7. Chỉ Kỷ Hợi có quyết định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp không?
  8. Câu hỏi thường gặp

Trụ ngày Kỷ Hợi gồm những gì?

Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Kỷ Hợi là tổ hợp thứ 36 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Kỷ là Âm Thổ, trên Nhật chi Hợi (Thủy).

Hình minh họa dùng ruộng vườn cho Kỷ. Tìm nhịp sinh hoạt bền vững mà không phải chăm lo tất cả.

Nhật chi Hợi thuộc Thủy, tàng can là Mậu · Giáp · Nhâm, chữ cuối Nhâm là bản khí. Con giáp là Lợn; ở đây chỉ con vật của Nhật chi, không mặc nhiên là con giáp năm sinh.

MụcKết quả máy tính và cách lấy mốc
Nhật canKỷ (己) · Âm Thổ
Nhật chiHợi (亥) · Thủy · Lợn
Nạp âmBình địa mộc (平地木)
Tàng can / bản khíMậu · Giáp · Nhâm / Nhâm
Thập thầnChính tài
Không vongThìn·Tỵ
Thập nhị thần sátĐịa sát

Nạp âm Bình địa mộc khác trụ cùng cặp thế nào?

Bình địa mộc (平地木) là tên nạp âm dùng chung với Mậu Tuất. Đây là hình ảnh truyền thống, không phải số lượng ngũ hành, chỉ định dụng thần hay bằng chứng tính cách. Hành nạp âm khác hành Nhật can không phải lỗi.

So sánh cụ thể: Kỷ Hợi có bản khí Nhâm, Thập thần Chính tài; Mậu Tuất có Mậu, Thập thần Tỷ kiên. Vị trí thần sát của chi lần lượt là Địa sát và Hoa cái. Cùng tên Bình địa mộc không làm cấu trúc hay cuộc đời giống nhau.

So sánhTrụ nàyCặp nạp âm
Can chi ngàyKỷ HợiMậu Tuất
Âm dươngÂmDương
Bản khíNhâmMậu
Thập thầnChính tàiTỷ kiên
Không vongThìn·TỵThìn·Tỵ
Thập nhị thần sátĐịa sátHoa cái

Vì sao bản khí được tính là Chính tài?

Với Kỷ Hợi, máy tính nhìn từ Nhật can Kỷ tới bản khí Nhâm và cho Chính tài. Hành bề mặt là Thổ và Thủy, nhưng Thập thần dựa vào hành cùng âm dương của tàng can, không chỉ nhãn hành của chi.

Hành bị Nhật can khắc, khác âm dương là Chính tài, gợi kiểm tra quản lý thực tế, không hứa thu nhập ổn định.

Đây là phân loại đại diện theo bản khí. Các tàng can khác vẫn tồn tại; trụ tháng, trụ giờ và chữ xung quanh có thể đổi trọng tâm luận giải.

Có thể giữ nguyên Nhật can để so tiếp: Kỷ Tỵ cũng bắt đầu bằng Kỷ, nhưng bản khí là Bính, Thập thần Chính ấn, nạp âm Đại lâm mộc. Ở đây chữ phía dưới làm kết quả đổi khác. Hãy xem từng mục trước khi mượn lời luận của trụ cùng can.

Các ngày Kỷ Hợi tiếp theo là khi nào?

Từ ngày 26/10/2026, đây là ba ngày tiếp theo có dayGZ() của máy tính bằng Kỷ Hợi. Lặp lại mỗi 60 ngày. Trùng trụ không bảo đảm thi cử, hợp đồng hay tình cảm và không buộc đổi lịch thực tế.

Ngày (mốc 2026-10-26)Can chi ngày
2026-11-21 · T7Kỷ Hợi (己亥)
2027-01-20 · T4Kỷ Hợi (己亥)
2027-03-21 · CNKỷ Hợi (己亥)

Ngày quay lại là nhãn lịch dùng chung, không phải cuộc hẹn riêng với may mắn. Có thể ghi cạnh nhật ký rồi đối chiếu thực tế, kể cả điều không khớp lời luận. Khi ba ngày đã qua, tra máy tính cho vòng tiếp theo; ngày làm mốc trong bài không tự dịch chuyển.

Hiểu Không vong Thìn·Tỵ thế nào?

Bảng lục thập hoa giáp của máy tính cho Không vong Thìn·Tỵ với Kỷ Hợi. Đây là hai chi không dùng trong tuần mười ngày của nó. Cặp nạp âm hai trụ và tuần mười ngày là hai cách nhóm khác nhau.

Những chữ này không làm con người, quan hệ hay cơ hội biến mất. Chỉ dùng như khái niệm truyền thống phụ trợ, không lấy làm lý do hủy hẹn hay chi tiền; hoàn cảnh thực tế được ưu tiên.

Vị trí Địa sát lấy mốc nào?

Ở đây lấy nhóm Tam hợp của chính Nhật chi Hợi làm mốc, rồi tìm lại vị trí Hợi, được Địa sát. Không phải cách tính từ năm sinh hay danh sách mọi thần sát trong lá số đầy đủ.

Chi sinh dùng hình ảnh khởi đầu và di chuyển. Không tiên đoán du lịch hay chuyển nhà; kiểm tra thời gian và nguồn lực trước.

Chỉ Kỷ Hợi có quyết định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp không?

Kỷ Hợi chỉ là một trụ trong lá số Saju. Tháng, giờ, các trụ khác và đại vận thay đổi bối cảnh. Hai chữ không cố định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp; MBTI dùng cơ sở khác và không quy đổi trực tiếp.

Dùng luận giải như câu hỏi để đối chiếu trải nghiệm. Không bảo đảm kết quả, không làm căn cứ quyết định y tế, pháp lý hay đầu tư. Các bài liên quan giải thích khái niệm trước khi luận riêng.

Trước tiên xác nhận ngày sinh là dương lịch; nếu biết ngày âm, cần đổi theo lịch của đúng quốc gia. Năm sinh thôi không đủ tìm trụ ngày. Gần ranh giới đổi ngày ban đêm cũng phải nêu rõ cách xử lý giờ. Máy tính web có hiệu chỉnh tùy chọn: dùng cùng thiết lập khi so kết quả, đừng chỉ vì hiển thị khác mà kết luận sai.

Bắt đầu từ nhịp điệu hôm nay

Đã có trên iPhone và Android. Thẻ nhịp điệu hằng ngày và thêm lịch hẹn miễn phí. Kiểm tra giá trước khi mở bài luận trả phí. Khu vực phát hành và ngôn ngữ ứng dụng được ghi trên cửa hàng.

Tải về trên App StoreTải trên Google Play

Câu hỏi thường gặp

Trụ ngày Kỷ Hợi là gì?

Đó là 己亥, tổ hợp thứ 36 của sáu mươi. Nạp âm Bình địa mộc, Không vong Thìn·Tỵ.

Thập thần Nhật chi của Kỷ Hợi là gì?

Máy tính so bản khí Nhâm trong Mậu · Giáp · Nhâm với Nhật can Kỷ, được Chính tài. Đây là phân loại đại diện theo bản khí.

Ngày Kỷ Hợi tiếp theo là khi nào?

Theo mốc 2026-10-26: 2026-11-21, 2027-01-20, 2027-03-21. Các ngày lặp lại mỗi 60 ngày, không bảo đảm kết quả tốt.

Lá số Kỷ Hợi chỉ có Địa sát thôi sao?

Không. Địa sát ở đây chỉ vị trí Nhật chi trong nhóm Tam hợp của chính nó. Lá số đầy đủ hoặc chi mốc khác có thể cho phân loại khác.