Trang chủ › Ghi chú › Trụ ngày
Trụ ngày Kỷ Tỵ (己巳): Đại lâm mộc, Không vong và Thập thần
Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Kỷ Tỵ là tổ hợp thứ 6 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Kỷ là Âm Thổ, trên Nhật chi Tỵ (Hỏa). Nạp âm: Đại lâm mộc · Không vong: Tuất·Hợi · Thập thần: Chính ấn · Thập nhị thần sát: Địa sát

Trong bài này
Trụ ngày Kỷ Tỵ gồm những gì?
Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Kỷ Tỵ là tổ hợp thứ 6 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Kỷ là Âm Thổ, trên Nhật chi Tỵ (Hỏa).
Hình minh họa dùng ruộng vườn cho Kỷ. Tìm nhịp sinh hoạt bền vững mà không phải chăm lo tất cả.
Nhật chi Tỵ thuộc Hỏa, tàng can là Mậu · Canh · Bính, chữ cuối Bính là bản khí. Con giáp là Rắn; ở đây chỉ con vật của Nhật chi, không mặc nhiên là con giáp năm sinh.
| Mục | Kết quả máy tính và cách lấy mốc |
|---|---|
| Nhật can | Kỷ (己) · Âm Thổ |
| Nhật chi | Tỵ (巳) · Hỏa · Rắn |
| Nạp âm | Đại lâm mộc (大林木) |
| Tàng can / bản khí | Mậu · Canh · Bính / Bính |
| Thập thần | Chính ấn |
| Không vong | Tuất·Hợi |
| Thập nhị thần sát | Địa sát |
Nạp âm Đại lâm mộc khác trụ cùng cặp thế nào?
Đại lâm mộc (大林木) là tên nạp âm dùng chung với Mậu Thìn. Đây là hình ảnh truyền thống, không phải số lượng ngũ hành, chỉ định dụng thần hay bằng chứng tính cách. Hành nạp âm khác hành Nhật can không phải lỗi.
So sánh cụ thể: Kỷ Tỵ có bản khí Bính, Thập thần Chính ấn; Mậu Thìn có Mậu, Thập thần Tỷ kiên. Vị trí thần sát của chi lần lượt là Địa sát và Hoa cái. Cùng tên Đại lâm mộc không làm cấu trúc hay cuộc đời giống nhau.
| So sánh | Trụ này | Cặp nạp âm |
|---|---|---|
| Can chi ngày | Kỷ Tỵ | Mậu Thìn |
| Âm dương | Âm | Dương |
| Bản khí | Bính | Mậu |
| Thập thần | Chính ấn | Tỷ kiên |
| Không vong | Tuất·Hợi | Tuất·Hợi |
| Thập nhị thần sát | Địa sát | Hoa cái |
Vì sao bản khí được tính là Chính ấn?
Với Kỷ Tỵ, máy tính nhìn từ Nhật can Kỷ tới bản khí Bính và cho Chính ấn. Hành bề mặt là Thổ và Hỏa, nhưng Thập thần dựa vào hành cùng âm dương của tàng can, không chỉ nhãn hành của chi.
Hành sinh Nhật can, khác âm dương là Chính ấn, gợi xác nhận hỗ trợ thực có, không cho rằng chắc chắn sẽ có người giúp.
Đây là phân loại đại diện theo bản khí. Các tàng can khác vẫn tồn tại; trụ tháng, trụ giờ và chữ xung quanh có thể đổi trọng tâm luận giải.
Có thể giữ nguyên Nhật can để so tiếp: Kỷ Mão cũng bắt đầu bằng Kỷ, nhưng bản khí là Ất, Thập thần Thiên quan, nạp âm Thành đầu thổ. Ở đây chữ phía dưới làm kết quả đổi khác. Hãy xem từng mục trước khi mượn lời luận của trụ cùng can.
Các ngày Kỷ Tỵ tiếp theo là khi nào?
Từ ngày 26/10/2026, đây là ba ngày tiếp theo có dayGZ() của máy tính bằng Kỷ Tỵ. Lặp lại mỗi 60 ngày. Trùng trụ không bảo đảm thi cử, hợp đồng hay tình cảm và không buộc đổi lịch thực tế.
| Ngày (mốc 2026-10-26) | Can chi ngày |
|---|---|
| 2026-12-21 · T2 | Kỷ Tỵ (己巳) |
| 2027-02-19 · T6 | Kỷ Tỵ (己巳) |
| 2027-04-20 · T3 | Kỷ Tỵ (己巳) |
Ngày quay lại là nhãn lịch dùng chung, không phải cuộc hẹn riêng với may mắn. Có thể ghi cạnh nhật ký rồi đối chiếu thực tế, kể cả điều không khớp lời luận. Khi ba ngày đã qua, tra máy tính cho vòng tiếp theo; ngày làm mốc trong bài không tự dịch chuyển.
Hiểu Không vong Tuất·Hợi thế nào?
Bảng lục thập hoa giáp của máy tính cho Không vong Tuất·Hợi với Kỷ Tỵ. Đây là hai chi không dùng trong tuần mười ngày của nó. Cặp nạp âm hai trụ và tuần mười ngày là hai cách nhóm khác nhau.
Những chữ này không làm con người, quan hệ hay cơ hội biến mất. Chỉ dùng như khái niệm truyền thống phụ trợ, không lấy làm lý do hủy hẹn hay chi tiền; hoàn cảnh thực tế được ưu tiên.
Vị trí Địa sát lấy mốc nào?
Ở đây lấy nhóm Tam hợp của chính Nhật chi Tỵ làm mốc, rồi tìm lại vị trí Tỵ, được Địa sát. Không phải cách tính từ năm sinh hay danh sách mọi thần sát trong lá số đầy đủ.
Chi sinh dùng hình ảnh khởi đầu và di chuyển. Không tiên đoán du lịch hay chuyển nhà; kiểm tra thời gian và nguồn lực trước.
Chỉ Kỷ Tỵ có quyết định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp không?
Kỷ Tỵ chỉ là một trụ trong lá số Saju. Tháng, giờ, các trụ khác và đại vận thay đổi bối cảnh. Hai chữ không cố định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp; MBTI dùng cơ sở khác và không quy đổi trực tiếp.
Dùng luận giải như câu hỏi để đối chiếu trải nghiệm. Không bảo đảm kết quả, không làm căn cứ quyết định y tế, pháp lý hay đầu tư. Các bài liên quan giải thích khái niệm trước khi luận riêng.
Trước tiên xác nhận ngày sinh là dương lịch; nếu biết ngày âm, cần đổi theo lịch của đúng quốc gia. Năm sinh thôi không đủ tìm trụ ngày. Gần ranh giới đổi ngày ban đêm cũng phải nêu rõ cách xử lý giờ. Máy tính web có hiệu chỉnh tùy chọn: dùng cùng thiết lập khi so kết quả, đừng chỉ vì hiển thị khác mà kết luận sai.
Bắt đầu từ nhịp điệu hôm nay
Đã có trên iPhone và Android. Thẻ nhịp điệu hằng ngày và thêm lịch hẹn miễn phí. Kiểm tra giá trước khi mở bài luận trả phí. Khu vực phát hành và ngôn ngữ ứng dụng được ghi trên cửa hàng.
Câu hỏi thường gặp
Trụ ngày Kỷ Tỵ là gì?
Đó là 己巳, tổ hợp thứ 6 của sáu mươi. Nạp âm Đại lâm mộc, Không vong Tuất·Hợi.
Thập thần Nhật chi của Kỷ Tỵ là gì?
Máy tính so bản khí Bính trong Mậu · Canh · Bính với Nhật can Kỷ, được Chính ấn. Đây là phân loại đại diện theo bản khí.
Ngày Kỷ Tỵ tiếp theo là khi nào?
Theo mốc 2026-10-26: 2026-12-21, 2027-02-19, 2027-04-20. Các ngày lặp lại mỗi 60 ngày, không bảo đảm kết quả tốt.
Lá số Kỷ Tỵ chỉ có Địa sát thôi sao?
Không. Địa sát ở đây chỉ vị trí Nhật chi trong nhóm Tam hợp của chính nó. Lá số đầy đủ hoặc chi mốc khác có thể cho phân loại khác.
