Trang chủ › Sổ tay › Ngày xung
Ngày xung
— ngày va chạm với con giáp, Nhật chi của bạn
Ngày xung là ngày Địa chi trong can chi của ngày nằm ở vị trí đối diện với Nhật chi (hoặc con giáp) của bạn. Ngày này đến 12 ngày một lần, mỗi tháng hai, ba lần. Ví dụ, nếu Nhật chi hoặc con giáp của bạn là Tý (子), thì ngày 11/10/2026 (ngày Mậu Ngọ) và ngày 23/10 (ngày Canh Ngọ) là ngày xung. Không cần tránh tất cả, chỉ cần né những việc cần ít yếu tố bất ngờ.
Trong bài này 8 chủ đề
- Ngày xung là gì?
- Xung Nhật chi và xung con giáp (chính xung) khác nhau thế nào?
- Ngày xung đến thường xuyên đến mức nào?
- Ngày xung theo Nhật chi · con giáp, tháng 10/2026 – tháng 3/2027?
- Trong các ngày xung, có ngày nào được xem là nặng hơn không?
- Hẹn rơi vào ngày xung thì có phải dời không?
- Làm sao để trải qua ngày xung nhẹ nhàng?
- Câu hỏi thường gặp
Ngày xung là gì?
Là ngày Địa chi trong can chi của ngày nằm ở vị trí đối diện với Nhật chi hoặc con giáp của bạn. Nếu xếp mười hai Địa chi thành vòng tròn như mặt đồng hồ, sẽ có sáu cặp đối diện nhau — gọi là xung (沖). Ví dụ, với người có Nhật chi là Tý (子), ngày có Địa chi là Ngọ (午) là ngày xung.
| Cặp | Theo con giáp | Phương hướng |
|---|---|---|
| Tý↔Ngọ (子午) | Chuột ↔ Ngựa | Bắc ↔ Nam |
| Sửu↔Mùi (丑未) | Trâu ↔ Dê | Đông Bắc ↔ Tây Nam |
| Dần↔Thân (寅申) | Hổ ↔ Khỉ | Đông Bắc ↔ Tây Nam |
| Mão↔Dậu (卯酉) | Thỏ ↔ Gà | Đông ↔ Tây |
| Thìn↔Tuất (辰戌) | Rồng ↔ Chó | Đông Nam ↔ Tây Bắc |
| Tỵ↔Hợi (巳亥) | Rắn ↔ Lợn | Đông Nam ↔ Tây Bắc |
Xung không có nghĩa là “vỡ”, mà gần với “chuyển động” hơn. Đó là lực kéo từ hai phía đối diện, nên ngày đó được xem là ngày kế hoạch dễ thay đổi hoặc dễ có việc ngoài dự kiến chen vào.
Xung Nhật chi và xung con giáp (chính xung) khác nhau thế nào?
Vị trí được xét khác nhau. Xung con giáp là khi can chi của ngày xung với con giáp của bạn (Địa chi của năm sinh); trong chọn ngày, nó được gọi là chính xung (正沖) và được dùng làm tiêu chí loại ngày khi chọn ngày chuyển nhà, cưới hỏi. Xung Nhật chi là khi can chi của ngày xung với Nhật chi của bạn (Địa chi của ngày sinh), được hiểu là ngày phạm vi sinh hoạt gần gũi với bản thân bạn có sự chuyển động.
Xem bên nào tùy theo mục đích. Nếu theo cách chọn ngày truyền thống cho việc gia đình hay chuyển nhà thì xem xung con giáp; nếu muốn xem thể trạng và sự kiện trong ngày của bạn thì xem xung Nhật chi. Bảng dưới đây dùng được cho cả hai — tra theo Địa chi của con giáp hay theo Nhật chi đều ra cùng một dòng.
Ngày xung đến thường xuyên đến mức nào?
12 ngày một lần. Vì Địa chi của ngày cứ 12 ngày lại quay một vòng. Mỗi tháng hai, ba lần, nửa năm khoảng mười lăm lần. Trong sáu tháng từ tháng 10/2026 đến tháng 3/2027, mỗi Địa chi có 15–16 lần.
Tìm được một lần thì tính rất dễ. Lấy ngày xung cộng thêm 12 ngày là ra ngày xung tiếp theo.
Ngày xung theo Nhật chi · con giáp, tháng 10/2026 – tháng 3/2027?
Chỉ cần tìm dòng ứng với Địa chi của Nhật chi hoặc con giáp của bạn. Tất cả đều là can chi ngày được tính bằng bộ máy tính Saju của Mutal Unnie. Nhật chi có thể xem là chữ sau của trụ ngày trong Công cụ lập lá số (vạn niên lịch).
| Nhật chi · con giáp của bạn | Can chi ngày bị xung | Các ngày từ tháng 10/2026 đến tháng 3/2027 | Tổng |
|---|---|---|---|
| Tý (子) tuổi Tý · Nhật chi Tý | Ngày Ngọ | tháng 10: 11, 23 · tháng 11: 4, 16, 28 · tháng 12: 10, 22 · tháng 1: 3, 15, 27 · tháng 2: 8, 20 · tháng 3: 4, 16, 28 | 15 ngày (5 ngày cuối tuần) |
| Sửu (丑) tuổi Sửu · Nhật chi Sửu | Ngày Mùi | tháng 10: 12, 24 · tháng 11: 5, 17, 29 · tháng 12: 11, 23 · tháng 1: 4, 16, 28 · tháng 2: 9, 21 · tháng 3: 5, 17, 29 | 15 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Dần (寅) tuổi Dần · Nhật chi Dần | Ngày Thân | tháng 10: 1, 13, 25 · tháng 11: 6, 18, 30 · tháng 12: 12, 24 · tháng 1: 5, 17, 29 · tháng 2: 10, 22 · tháng 3: 6, 18, 30 | 16 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Mão (卯) tuổi Mão (Thỏ) · Nhật chi Mão | Ngày Dậu | tháng 10: 2, 14, 26 · tháng 11: 7, 19 · tháng 12: 1, 13, 25 · tháng 1: 6, 18, 30 · tháng 2: 11, 23 · tháng 3: 7, 19, 31 | 16 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Thìn (辰) tuổi Thìn · Nhật chi Thìn | Ngày Tuất | tháng 10: 3, 15, 27 · tháng 11: 8, 20 · tháng 12: 2, 14, 26 · tháng 1: 7, 19, 31 · tháng 2: 12, 24 · tháng 3: 8, 20 | 15 ngày (5 ngày cuối tuần) |
| Tỵ (巳) tuổi Tỵ · Nhật chi Tỵ | Ngày Hợi | tháng 10: 4, 16, 28 · tháng 11: 9, 21 · tháng 12: 3, 15, 27 · tháng 1: 8, 20 · tháng 2: 1, 13, 25 · tháng 3: 9, 21 | 15 ngày (5 ngày cuối tuần) |
| Ngọ (午) tuổi Ngọ · Nhật chi Ngọ | Ngày Tý | tháng 10: 5, 17, 29 · tháng 11: 10, 22 · tháng 12: 4, 16, 28 · tháng 1: 9, 21 · tháng 2: 2, 14, 26 · tháng 3: 10, 22 | 15 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Mùi (未) tuổi Mùi (Dê) · Nhật chi Mùi | Ngày Sửu | tháng 10: 6, 18, 30 · tháng 11: 11, 23 · tháng 12: 5, 17, 29 · tháng 1: 10, 22 · tháng 2: 3, 15, 27 · tháng 3: 11, 23 | 15 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Thân (申) tuổi Thân · Nhật chi Thân | Ngày Dần | tháng 10: 7, 19, 31 · tháng 11: 12, 24 · tháng 12: 6, 18, 30 · tháng 1: 11, 23 · tháng 2: 4, 16, 28 · tháng 3: 12, 24 | 15 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Dậu (酉) tuổi Dậu · Nhật chi Dậu | Ngày Mão | tháng 10: 8, 20 · tháng 11: 1, 13, 25 · tháng 12: 7, 19, 31 · tháng 1: 12, 24 · tháng 2: 5, 17 · tháng 3: 1, 13, 25 | 15 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Tuất (戌) tuổi Tuất · Nhật chi Tuất | Ngày Thìn | tháng 10: 9, 21 · tháng 11: 2, 14, 26 · tháng 12: 8, 20 · tháng 1: 1, 13, 25 · tháng 2: 6, 18 · tháng 3: 2, 14, 26 | 15 ngày (4 ngày cuối tuần) |
| Hợi (亥) tuổi Hợi · Nhật chi Hợi | Ngày Tỵ | tháng 10: 10, 22 · tháng 11: 3, 15, 27 · tháng 12: 9, 21 · tháng 1: 2, 14, 26 · tháng 2: 7, 19 · tháng 3: 3, 15, 27 | 15 ngày (5 ngày cuối tuần) |
Ví dụ, nếu bạn tuổi Tý, ngày 11/10/2026 (ngày Mậu Ngọ) và ngày 23/10 (ngày Canh Ngọ) là hai lần đầu tiên, sau đó cứ cách 12 ngày lại có. Nếu cần lọc ứng viên trong một khoảng thời gian cho việc như chuyển nhà hay cưới hỏi, bạn có thể dùng Tìm ngày Son-eomneun-nal để bỏ những ngày xung với con giáp của mình.
Trong các ngày xung, có ngày nào được xem là nặng hơn không?
Có. Ngày mà Thiên can của ngày khắc Nhật can của bạn, đồng thời Địa chi xung được gọi là Thiên khắc địa xung (天剋地沖) và được xem là xung lớn nhất. Ví dụ, với trụ ngày Giáp Tý (甲子), ngày Canh Ngọ (庚午) là như vậy: Canh Kim khắc Giáp Mộc, và Ngọ xung Tý. Đây là ngày 60 ngày mới có một lần nên khá hiếm.
Muốn xét cả quan hệ Thiên can thì cần biết Nhật can. Hợp và xung giữa các Thiên can theo cùng nguyên lý với bốn cặp Giáp–Canh · Ất–Tân · Bính–Nhâm · Đinh–Quý được tổng hợp trong bài hợp Nhật can.
Hẹn rơi vào ngày xung thì có phải dời không?
Không cần dời. Mỗi tháng có hai, ba ngày xung, tránh hết thì không lên được lịch. Khi có thể chọn, chỉ cần đặt sang ngày khác những việc cần ít yếu tố bất ngờ như lần gặp đầu tiên, hợp đồng quan trọng, bài thuyết trình là đủ. Nếu đã có hẹn rồi, chỉ cần chuẩn bị bằng cách để dư thời gian thoải mái.
Ngược lại, cũng có cách hiểu cho rằng những việc vốn dĩ là chuyển động như chuyển nhà, đổi việc, đi du lịch lại hợp với tính chất của xung. Cách xử lý khi không xếp được ngày, mình đã tổng hợp trong bài Khi ngày chuyển nhà không khớp.
Làm sao để trải qua ngày xung nhẹ nhàng?
- Dư thời gian di chuyển — đây là ngày dễ có việc ngoài dự kiến chen vào
- Điều quan trọng thì ghi lại bằng chữ — lời nói dễ bị hiểu lệch, nên những gì đã thống nhất hãy lưu lại bằng tin nhắn
- Hoãn quyết định một ngày — quyết định lớn thì sang hôm sau xem lại rồi mới chốt
- Việc tay chân thì làm có nghỉ — chia nhỏ những lịch trình quá sức
Việc cần làm hôm nay chỉ có một. Trong bảng trên, tìm một ngày xung tiếp theo ở dòng Nhật chi của bạn, đánh dấu lên lịch và kiểm tra xem hôm đó có hẹn gì quan trọng không.
Khi thêm các sự kiện như phỏng vấn hay ký hợp đồng vào Mutal Unnie, ứng dụng sẽ cho bạn xem một dòng về nhịp điệu — kết quả của việc đặt can chi của ngày cạnh lá số gốc của bạn. Bạn cũng biết trước sự kiện nào rơi vào ngày xung, và mở Full Care (35 Bok) để nhận thêm bản tóm tắt tối hôm trước.
Đặt ngày xung lên lịch sự kiện của bạn
Thêm sự kiện và một dòng về nhịp điệu của ngày đó miễn phí, bản tóm tắt tối hôm trước mở bằng Full Care.
Tải ứng dụng cho iPhone & AndroidCâu hỏi thường gặp
Mỗi tháng có mấy ngày xung?
Hai, ba ngày. Vì cứ 12 ngày cùng một Địa chi lại quay về. Lấy ngày xung cộng thêm 12 ngày là ra ngày xung tiếp theo.
Làm sao biết Nhật chi của mình?
Trong hai chữ của trụ ngày, chữ sau là Nhật chi. Không cần biết giờ sinh. Chỉ cần nhập ngày sinh vào Công cụ lập lá số (vạn niên lịch).
Có thể tổ chức lễ cưới hay chuyển nhà vào ngày xung không?
Trong cách chọn ngày truyền thống, ngày xung với con giáp (chính xung) thường bị loại khỏi danh sách ứng viên. Tuy nhiên, vì cứ 12 ngày lại có một lần, nên dùng nó để thu hẹp ứng viên là hợp lý; còn để buộc phải đổi một ngày đã chốt thì căn cứ khá yếu.
Nên xem ngày xung với con giáp hay ngày xung với Nhật chi?
Tùy vào mục đích. Chọn ngày chuyển nhà, cưới hỏi thì xem con giáp; xem nhịp điệu trong ngày và các sự kiện của bạn thì xem Nhật chi. Nếu con giáp và Nhật chi là cùng một Địa chi thì cả hai chỉ cùng một ngày.