Trang chủ › Ghi chú › Trụ ngày
Trụ ngày Mậu Thân (戊申): Đại trạch thổ, Không vong và Thập thần
Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Mậu Thân là tổ hợp thứ 45 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Mậu là Dương Thổ, trên Nhật chi Thân (Kim). Nạp âm: Đại trạch thổ · Không vong: Dần·Mão · Thập thần: Thực thần · Thập nhị thần sát: Địa sát

Trong bài này
- Trụ ngày Mậu Thân gồm những gì?
- Nạp âm Đại trạch thổ khác trụ cùng cặp thế nào?
- Vì sao bản khí được tính là Thực thần?
- Các ngày Mậu Thân tiếp theo là khi nào?
- Hiểu Không vong Dần·Mão thế nào?
- Vị trí Địa sát lấy mốc nào?
- Chỉ Mậu Thân có quyết định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp không?
- Câu hỏi thường gặp
Trụ ngày Mậu Thân gồm những gì?
Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Mậu Thân là tổ hợp thứ 45 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Mậu là Dương Thổ, trên Nhật chi Thân (Kim).
Hình minh họa dùng núi lớn cho Mậu. Tách trách nhiệm mình gánh nổi với việc cần chia sẻ.
Nhật chi Thân thuộc Kim, tàng can là Mậu · Nhâm · Canh, chữ cuối Canh là bản khí. Con giáp là Khỉ; ở đây chỉ con vật của Nhật chi, không mặc nhiên là con giáp năm sinh.
| Mục | Kết quả máy tính và cách lấy mốc |
|---|---|
| Nhật can | Mậu (戊) · Dương Thổ |
| Nhật chi | Thân (申) · Kim · Khỉ |
| Nạp âm | Đại trạch thổ (大驛土) |
| Tàng can / bản khí | Mậu · Nhâm · Canh / Canh |
| Thập thần | Thực thần |
| Không vong | Dần·Mão |
| Thập nhị thần sát | Địa sát |
Nạp âm Đại trạch thổ khác trụ cùng cặp thế nào?
Đại trạch thổ (大驛土) là tên nạp âm dùng chung với Kỷ Dậu. Đây là hình ảnh truyền thống, không phải số lượng ngũ hành, chỉ định dụng thần hay bằng chứng tính cách. Hành nạp âm khác hành Nhật can không phải lỗi.
So sánh cụ thể: Mậu Thân có bản khí Canh, Thập thần Thực thần; Kỷ Dậu có Tân, Thập thần Thực thần. Vị trí thần sát của chi lần lượt là Địa sát và Tướng tinh. Cùng tên Đại trạch thổ không làm cấu trúc hay cuộc đời giống nhau.
| So sánh | Trụ này | Cặp nạp âm |
|---|---|---|
| Can chi ngày | Mậu Thân | Kỷ Dậu |
| Âm dương | Dương | Âm |
| Bản khí | Canh | Tân |
| Thập thần | Thực thần | Thực thần |
| Không vong | Dần·Mão | Dần·Mão |
| Thập nhị thần sát | Địa sát | Tướng tinh |
Vì sao bản khí được tính là Thực thần?
Với Mậu Thân, máy tính nhìn từ Nhật can Mậu tới bản khí Canh và cho Thực thần. Hành bề mặt là Thổ và Kim, nhưng Thập thần dựa vào hành cùng âm dương của tàng can, không chỉ nhãn hành của chi.
Hành do Nhật can sinh, cùng âm dương là Thực thần, có thể ví với công việc đều đặn và biểu đạt.
Đây là phân loại đại diện theo bản khí. Các tàng can khác vẫn tồn tại; trụ tháng, trụ giờ và chữ xung quanh có thể đổi trọng tâm luận giải.
Có thể giữ nguyên Nhật can để so tiếp: Mậu Thìn cũng bắt đầu bằng Mậu, nhưng bản khí là Mậu, Thập thần Tỷ kiên, nạp âm Đại lâm mộc. Ở đây chữ phía dưới làm kết quả đổi khác. Hãy xem từng mục trước khi mượn lời luận của trụ cùng can.
Các ngày Mậu Thân tiếp theo là khi nào?
Từ ngày 26/10/2026, đây là ba ngày tiếp theo có dayGZ() của máy tính bằng Mậu Thân. Lặp lại mỗi 60 ngày. Trùng trụ không bảo đảm thi cử, hợp đồng hay tình cảm và không buộc đổi lịch thực tế.
| Ngày (mốc 2026-10-26) | Can chi ngày |
|---|---|
| 2026-11-30 · T2 | Mậu Thân (戊申) |
| 2027-01-29 · T6 | Mậu Thân (戊申) |
| 2027-03-30 · T3 | Mậu Thân (戊申) |
Ngày quay lại là nhãn lịch dùng chung, không phải cuộc hẹn riêng với may mắn. Có thể ghi cạnh nhật ký rồi đối chiếu thực tế, kể cả điều không khớp lời luận. Khi ba ngày đã qua, tra máy tính cho vòng tiếp theo; ngày làm mốc trong bài không tự dịch chuyển.
Hiểu Không vong Dần·Mão thế nào?
Bảng lục thập hoa giáp của máy tính cho Không vong Dần·Mão với Mậu Thân. Đây là hai chi không dùng trong tuần mười ngày của nó. Cặp nạp âm hai trụ và tuần mười ngày là hai cách nhóm khác nhau.
Những chữ này không làm con người, quan hệ hay cơ hội biến mất. Chỉ dùng như khái niệm truyền thống phụ trợ, không lấy làm lý do hủy hẹn hay chi tiền; hoàn cảnh thực tế được ưu tiên.
Vị trí Địa sát lấy mốc nào?
Ở đây lấy nhóm Tam hợp của chính Nhật chi Thân làm mốc, rồi tìm lại vị trí Thân, được Địa sát. Không phải cách tính từ năm sinh hay danh sách mọi thần sát trong lá số đầy đủ.
Chi sinh dùng hình ảnh khởi đầu và di chuyển. Không tiên đoán du lịch hay chuyển nhà; kiểm tra thời gian và nguồn lực trước.
Chỉ Mậu Thân có quyết định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp không?
Mậu Thân chỉ là một trụ trong lá số Saju. Tháng, giờ, các trụ khác và đại vận thay đổi bối cảnh. Hai chữ không cố định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp; MBTI dùng cơ sở khác và không quy đổi trực tiếp.
Dùng luận giải như câu hỏi để đối chiếu trải nghiệm. Không bảo đảm kết quả, không làm căn cứ quyết định y tế, pháp lý hay đầu tư. Các bài liên quan giải thích khái niệm trước khi luận riêng.
Trước tiên xác nhận ngày sinh là dương lịch; nếu biết ngày âm, cần đổi theo lịch của đúng quốc gia. Năm sinh thôi không đủ tìm trụ ngày. Gần ranh giới đổi ngày ban đêm cũng phải nêu rõ cách xử lý giờ. Máy tính web có hiệu chỉnh tùy chọn: dùng cùng thiết lập khi so kết quả, đừng chỉ vì hiển thị khác mà kết luận sai.
Bắt đầu từ nhịp điệu hôm nay
Đã có trên iPhone và Android. Thẻ nhịp điệu hằng ngày và thêm lịch hẹn miễn phí. Kiểm tra giá trước khi mở bài luận trả phí. Khu vực phát hành và ngôn ngữ ứng dụng được ghi trên cửa hàng.
Câu hỏi thường gặp
Trụ ngày Mậu Thân là gì?
Đó là 戊申, tổ hợp thứ 45 của sáu mươi. Nạp âm Đại trạch thổ, Không vong Dần·Mão.
Thập thần Nhật chi của Mậu Thân là gì?
Máy tính so bản khí Canh trong Mậu · Nhâm · Canh với Nhật can Mậu, được Thực thần. Đây là phân loại đại diện theo bản khí.
Ngày Mậu Thân tiếp theo là khi nào?
Theo mốc 2026-10-26: 2026-11-30, 2027-01-29, 2027-03-30. Các ngày lặp lại mỗi 60 ngày, không bảo đảm kết quả tốt.
Lá số Mậu Thân chỉ có Địa sát thôi sao?
Không. Địa sát ở đây chỉ vị trí Nhật chi trong nhóm Tam hợp của chính nó. Lá số đầy đủ hoặc chi mốc khác có thể cho phân loại khác.
