Trang chủ › Ghi chú › Trụ ngày
Trụ ngày Ất Mùi (乙未): Sa trung kim, Không vong và Thập thần
Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Ất Mùi là tổ hợp thứ 32 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Ất là Âm Mộc, trên Nhật chi Mùi (Thổ). Nạp âm: Sa trung kim · Không vong: Thìn·Tỵ · Thập thần: Thiên tài · Thập nhị thần sát: Hoa cái

Trong bài này
Trụ ngày Ất Mùi gồm những gì?
Trụ ngày gồm can chi của ngày sinh, khác con giáp năm sinh. Ất Mùi là tổ hợp thứ 32 trong vòng lục thập hoa giáp. Máy tính cho Nhật can Ất là Âm Mộc, trên Nhật chi Mùi (Thổ).
Hình minh họa dùng cỏ và dây leo cho Ất. Linh hoạt vẫn có thể giữ ranh giới; thích nghi không có nghĩa phải đồng ý mọi việc.
Nhật chi Mùi thuộc Thổ, tàng can là Đinh · Ất · Kỷ, chữ cuối Kỷ là bản khí. Con giáp là Dê; ở đây chỉ con vật của Nhật chi, không mặc nhiên là con giáp năm sinh.
| Mục | Kết quả máy tính và cách lấy mốc |
|---|---|
| Nhật can | Ất (乙) · Âm Mộc |
| Nhật chi | Mùi (未) · Thổ · Dê |
| Nạp âm | Sa trung kim (沙中金) |
| Tàng can / bản khí | Đinh · Ất · Kỷ / Kỷ |
| Thập thần | Thiên tài |
| Không vong | Thìn·Tỵ |
| Thập nhị thần sát | Hoa cái |
Nạp âm Sa trung kim khác trụ cùng cặp thế nào?
Sa trung kim (沙中金) là tên nạp âm dùng chung với Giáp Ngọ. Đây là hình ảnh truyền thống, không phải số lượng ngũ hành, chỉ định dụng thần hay bằng chứng tính cách. Hành nạp âm khác hành Nhật can không phải lỗi.
So sánh cụ thể: Ất Mùi có bản khí Kỷ, Thập thần Thiên tài; Giáp Ngọ có Đinh, Thập thần Thương quan. Vị trí thần sát của chi lần lượt là Hoa cái và Tướng tinh. Cùng tên Sa trung kim không làm cấu trúc hay cuộc đời giống nhau.
| So sánh | Trụ này | Cặp nạp âm |
|---|---|---|
| Can chi ngày | Ất Mùi | Giáp Ngọ |
| Âm dương | Âm | Dương |
| Bản khí | Kỷ | Đinh |
| Thập thần | Thiên tài | Thương quan |
| Không vong | Thìn·Tỵ | Thìn·Tỵ |
| Thập nhị thần sát | Hoa cái | Tướng tinh |
Vì sao bản khí được tính là Thiên tài?
Với Ất Mùi, máy tính nhìn từ Nhật can Ất tới bản khí Kỷ và cho Thiên tài. Hành bề mặt là Mộc và Thổ, nhưng Thập thần dựa vào hành cùng âm dương của tàng can, không chỉ nhãn hành của chi.
Hành bị Nhật can khắc, cùng âm dương là Thiên tài, là phân loại nguồn lực, không dự báo lợi nhuận đầu tư.
Đây là phân loại đại diện theo bản khí. Các tàng can khác vẫn tồn tại; trụ tháng, trụ giờ và chữ xung quanh có thể đổi trọng tâm luận giải.
Có thể giữ nguyên Nhật can để so tiếp: Ất Sửu cũng bắt đầu bằng Ất, nhưng bản khí là Kỷ, Thập thần Thiên tài, nạp âm Hải trung kim. Ở đây chữ phía dưới làm kết quả đổi khác. Hãy xem từng mục trước khi mượn lời luận của trụ cùng can.
Các ngày Ất Mùi tiếp theo là khi nào?
Từ ngày 26/10/2026, đây là ba ngày tiếp theo có dayGZ() của máy tính bằng Ất Mùi. Lặp lại mỗi 60 ngày. Trùng trụ không bảo đảm thi cử, hợp đồng hay tình cảm và không buộc đổi lịch thực tế.
| Ngày (mốc 2026-10-26) | Can chi ngày |
|---|---|
| 2026-11-17 · T3 | Ất Mùi (乙未) |
| 2027-01-16 · T7 | Ất Mùi (乙未) |
| 2027-03-17 · T4 | Ất Mùi (乙未) |
Ngày quay lại là nhãn lịch dùng chung, không phải cuộc hẹn riêng với may mắn. Có thể ghi cạnh nhật ký rồi đối chiếu thực tế, kể cả điều không khớp lời luận. Khi ba ngày đã qua, tra máy tính cho vòng tiếp theo; ngày làm mốc trong bài không tự dịch chuyển.
Hiểu Không vong Thìn·Tỵ thế nào?
Bảng lục thập hoa giáp của máy tính cho Không vong Thìn·Tỵ với Ất Mùi. Đây là hai chi không dùng trong tuần mười ngày của nó. Cặp nạp âm hai trụ và tuần mười ngày là hai cách nhóm khác nhau.
Những chữ này không làm con người, quan hệ hay cơ hội biến mất. Chỉ dùng như khái niệm truyền thống phụ trợ, không lấy làm lý do hủy hẹn hay chi tiền; hoàn cảnh thực tế được ưu tiên.
Vị trí Hoa cái lấy mốc nào?
Ở đây lấy nhóm Tam hợp của chính Nhật chi Mùi làm mốc, rồi tìm lại vị trí Mùi, được Hoa cái. Không phải cách tính từ năm sinh hay danh sách mọi thần sát trong lá số đầy đủ.
Chi mộ kho dùng hình ảnh tập trung và thu xếp. Không chẩn đoán cô độc; tìm tỉ lệ thời gian riêng và gặp gỡ hợp mình.
Chỉ Ất Mùi có quyết định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp không?
Ất Mùi chỉ là một trụ trong lá số Saju. Tháng, giờ, các trụ khác và đại vận thay đổi bối cảnh. Hai chữ không cố định tính cách, hôn nhân hay nghề nghiệp; MBTI dùng cơ sở khác và không quy đổi trực tiếp.
Dùng luận giải như câu hỏi để đối chiếu trải nghiệm. Không bảo đảm kết quả, không làm căn cứ quyết định y tế, pháp lý hay đầu tư. Các bài liên quan giải thích khái niệm trước khi luận riêng.
Trước tiên xác nhận ngày sinh là dương lịch; nếu biết ngày âm, cần đổi theo lịch của đúng quốc gia. Năm sinh thôi không đủ tìm trụ ngày. Gần ranh giới đổi ngày ban đêm cũng phải nêu rõ cách xử lý giờ. Máy tính web có hiệu chỉnh tùy chọn: dùng cùng thiết lập khi so kết quả, đừng chỉ vì hiển thị khác mà kết luận sai.
Bắt đầu từ nhịp điệu hôm nay
Đã có trên iPhone và Android. Thẻ nhịp điệu hằng ngày và thêm lịch hẹn miễn phí. Kiểm tra giá trước khi mở bài luận trả phí. Khu vực phát hành và ngôn ngữ ứng dụng được ghi trên cửa hàng.
Câu hỏi thường gặp
Trụ ngày Ất Mùi là gì?
Đó là 乙未, tổ hợp thứ 32 của sáu mươi. Nạp âm Sa trung kim, Không vong Thìn·Tỵ.
Thập thần Nhật chi của Ất Mùi là gì?
Máy tính so bản khí Kỷ trong Đinh · Ất · Kỷ với Nhật can Ất, được Thiên tài. Đây là phân loại đại diện theo bản khí.
Ngày Ất Mùi tiếp theo là khi nào?
Theo mốc 2026-10-26: 2026-11-17, 2027-01-16, 2027-03-17. Các ngày lặp lại mỗi 60 ngày, không bảo đảm kết quả tốt.
Lá số Ất Mùi chỉ có Hoa cái thôi sao?
Không. Hoa cái ở đây chỉ vị trí Nhật chi trong nhóm Tam hợp của chính nó. Lá số đầy đủ hoặc chi mốc khác có thể cho phân loại khác.
